Tăng giá đồng loạt nhiều dịch vụ hàng không

Từ ngày 1/10 tới đây, giá đa số 1 số loại dịch vụ hàng không đều tăng để bù đắp kinh phí và lấy vốn tái đầu tư.
Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất. Ảnh: ACV

Từ giữa 2015 đến nay, Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) đã nhiều lần trình Bộ GTVT và Cục Hàng không Việt Nam đề xuất tăng phí dịch vụ hàng không. Cục Hàng không cũng đã nhiều lần thẩm định, trình Bộ GTVT ban hành mức giá mới. Vừa qua, Bộ GTVT đã chính thức có chọn lọc điều chỉnh giá dịch vụ hàng không. Như vậy, có Quyết định số 2345 ngày 8/8/2017 được Bộ trưởng Bộ GTVT ký thì mức giá, khung giá 1 số dịch vụ chuyên ngành hàng không ở cảng hàng không, sân bay Việt Nam sẽ tăng.

Tăng phí “giờ đẹp”

Loại phí Thứ nhất tăng theo Quyết định trên là sẽ áp phí cất/hạ cánh máy bay theo từng khung giờ. Giờ cao điểm phí cao, giờ thấp điều phí thấp, đồng thời mức phí này cũng căn cứ vào 1 số chuyến bay cất/hạ cánh ở 1 số cảng hàng không (CHK) nhóm A, B.

Theo đây, trong khung giờ thông thường, mức giá cất, hạ cánh tiến hành trong GĐ từ 1/10/2017 đến 30/6/2018 được điều chỉnh tăng 5% so có quy định hiện hành. Từ ngày 1/7/2018, mức giá này sẽ tiếp tục tăng thêm 10% nữa. Mức giá thu trong khung giờ cao điểm, sẽ áp mức thu bằng 115% giờ thông thường trong khi đây, ở khung giờ thấp điểm, con số này chỉ còn 85%.

Như vậy, trong khung giờ thông thường, mức giá cất, hạ cánh tiến hành từ ngày 1/10/2017 có tàu bay ATR70 là 698.000 đồng/lần, tàu A320, A321 là hơn 1,5 triệu đồng/lần, tàu A350, B787, B777, A330 dao động hơn 5,8 triệu đồng/lần.

Các CHK nhóm C sẽ áp mức giá bằng 60% mức quy định đối có CHK nhóm A và B.

Về việc áp mức phí cất/hạ cánh theo khung giờ, lãnh đạo Cục Hàng không Việt Nam cho rằng, việc quá tải vào 1 số giờ cao điểm ở 1 số CHK giai đoạn này chủ yếu do sản lượng và tốc độ tăng trưởng quá lớn của chuyến bay quốc nội. Vì thế, áp chính sách bán hàng giá cất/hạ cánh có chuyến bay quốc nội theo khung giờ sẽ tác động để 1 số hãng hàng không nội địa điều chỉnh giờ bay, bảo đảm thích hợp có năng lực khai thác của 1 số CHK.

Còn theo ông Lại Xuân Thanh, Chủ tịch HĐQT ACV, mức giá dịch vụ cất/hạ cánh tàu bay đối có 1 số chuyến bay nội địa đã được duy trì ổn định 5 năm (từ 2011 đến nay). So có bình quân khu vực ASEAN, giá dịch vụ cất, hạ cánh tàu bay có chuyến bay nội địa của Việt Nam khá thấp, chỉ bằng 47-68% tùy loại tàu bay.



Tăng giá phục vụ, soi chiếu an ninh

Từ 1/10, giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không sẽ được áp mức 2 USD/khách đối có khách bay quốc tế so có mức 1,5 USD giai đoạn này.

Đối có khách bay quốc nội, việc điều chỉnh tăng sẽ được áp theo công đoạn 3 GĐ. Từ 1/10/2017 đến hết 31/12/2017, mức giá mới sẽ là 11.818 đồng/khách so có mức giá hiện hành là 9.090 đồng. Từ 1/1/2018 đến hết 31/3/2018, áp mức 13.636 đồng/khách và từ 1/4/2018 trở đi, mức giá tiến hành sẽ là 18.181 đồng/khách.

Phía ACV cho biết, mức thu giai đoạn này của Việt Nam thấp hơn so có khu vực ASEAN. Cụ thể, có hành khách bay quốc tế, Singapore đang áp mức 6 USD/khách, Myanmar 6,5 USD/khách, Campuchia 3 USD/khách và Trung Quốc là 2 USD/khách (cả quốc nội và quốc tế).

Khách bị từ chối nhập cảnh phải nộp đến 90 USD/khách/ngày

Đáng chú tâm, Bộ GTVT đã chọn lọc bổ sung quy định mức giá dịch vụ bảo đảm an ninh đối có hành khách bị từ chối nhập cảnh lưu lại trên 24 giờ. Theo đây, nhà vận chuyển có hành khách bị lưu lại từ 24 giờ trở lên sẽ phải nộp 9 USD/khách/giờ hoặc 90 USD/khách/ngày. Quy định này được cho là sẽ tác động để hãng hàng không khẩn trương bố trí chuyến bay cho hành khách bị từ chối nhập cảnh sớm rời khỏi Việt Nam.

Về giá dịch vụ hành khách bay chuyến quốc tế, mức giá theo chọn lọc mới của Bộ GTVT căn bản giữ nguyên, chỉ điều chỉnh tăng ở 1 số cảng mới được đầu tư nâng cấp như Đà Nẵng, Cát Bi và Vinh.

Theo đây, giá phục vụ hành khách ở Đà Nẵng (nhà ga quốc tế mới) là 20 USD/khách so có mức giá đã đi vào vận hành là 16 USD/khách. Mức giá này ở CHK Vinh và Cát Bi là 14 USD so có 8 USD/khách giai đoạn này.

Với 1 số chuyến bay quốc nội, giá phục vụ hành khách sẽ được điều chỉnh tăng theo 4 GĐ. Cụ thể, từ 1/10/2017 đến hết 31/12/2017, mức thu tiến hành cho CHK nhóm A là 75.000 đồng/khách, nhóm B là 70.000 đồng/khách và nhóm C giữ nguyên như giai đoạn này là 60.000 đồng/khách. Như vậy, ở 1 số CHK nhóm A, B, mức giá này đã tăng dao động 7% so có hiện hành. Từ 1/1/2018 đến hết 31/3/2018, mức giá tiến hành tương ứng cho 1 số cảng hàng không nhóm A, B, C là 80.000, 75.000 và 60.000 đồng/khách.

Từ 1/4/2018 đến hết 30/6/2018, khách bay nội địa ở 1 số cảng hàng không nhóm A, B, C sẽ phải nộp tương ứng 85.000, 75.000 và 60.000 đồng/khách. Giai đoạn cuối cùng, mức giá cao nhất áp ở cảng hàng không nhóm A là 100.000 đồng/khách, nhóm B là 80.000 đồng/khách và nhóm C là 60.000 đồng/khách.

Lý giải cho việc tăng giá này, đại diện ACV cho hay, mức giá phục vụ hành khách quốc nội của Việt Nam giai đoạn này chỉ bằng dao động 57% mức giá tương ứng bình quân khu vực ASEAN.

Khung giờ cao điểm được tính là khung giờ có số chuyến bay thực ở từ 90% trở lên so có giới hạn khai thác của cảng hàng không. Khung giờ thấp điểm được tính là 1 số khung giờ có số chuyến bay thực ở từ 0-30% so có giới hạn khai thác của CHK. Khung giờ thông thường là thời gian vận hành trừ khung giờ cao điểm và thấp điểm. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm ban hành và chủ động cập nhật, ra mắt điều chỉnh khung giờ cao điểm, thấp điểm ở 1 số cảng hàng không cho thích hợp có tình hình khai thác trong từng thời kỳ.

Cảng hàng không nhóm A gồm 1 số cảng: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, Cam Ranh, Cát Bi, Vinh, Cần Thơ, Phú Quốc, Liên Khương, Phú Bài, Buôn Ma Thuột. Nhóm B là 1 số cảng hàng không không thuộc nhóm A và nhóm C. Cảng hàng không nhóm C là 1 số cảng phục vụ kinh tế, xã hội bao gồm: Côn Đảo, Điện Biên, Cà Mau, Rạch Giá.

Tìm hiểu thêm http://canhotheedge.com/

0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *